Từ đồng nghĩa và những lỗi thường gặp trong đề thi Tiếng anh B1

By | 20 Tháng Tám, 2016
Trong thực tế, nhiều học sinh thi tiếng anh b1 bị nhầm lẫn khi học hay làm bài tập về từ đồng nghĩa. Langmaster đưa ra một vài lỗi mà sinh viên hay mắc p hải khi sử dụng từ đồng nghĩa và nguyên nhân.
 
 a1(2).jpg
 
1.Từ đồng nghĩa trong tiếng Anh (English Synonyms)
 
1.1.Định nghĩa
Từ đồng nghĩa là những từ mang âm vị khác nhau có cùng nghĩa hoặc nghĩa tương tự nhau.
Một số từ đồng nghĩa trong tiếng Anh:
House – dwelling – residence; Gather – collect – assemble; To end – to finish – to complete
Fright – fear – terror – dread; To eat – to gobble – to peck – to wolf
 
1.2.Phân loại
Từ đồng nghĩa trong tiếng Anh b1 có thể phân chia thành các loại như sau:
1.2.1.Từ đồng nghĩa tuyệt đối
Từ đồng nghĩa tuyệt đối là những từ mang ý nghĩa và những đặc điểm tu từ hoàn toàn giống hệt nhau. Do vậy, ta có thể thay thế chúng cho nhau trong mọi ngữ cảnh. Ví dụ: fatherland, motherland
 
1.2.2.Từ đồng nghĩa ngữ nghĩa
Đây là những từ đồng nghĩa khác nhau về nghĩa biểu vật nên chúng hầu như không thay thế được cho nhau. Những từ này tạo nên một số lượng lớn các từ đồng nghĩa trong tiếng Anh
Ví dụ: Stare- look – gaze – glance
Chúng ta đều biết từ “look” là từ trung tính trong nhóm và có nghĩa là “nhìn” (turn one’s eyes in a particular direction in order to see). “stare” là nhìn chằm chằm do tò mò còn “gaze” là nhìn ai chằm chằm do ngạc nhiên hay ngưỡng mộ, trong khi đó “glance” là liếc nhìn nhanh ai hay cái gì.
 
1.2.3.Từ đồng nghĩa tu từ
 
Loại từ đồng nghĩa này có nghĩa biểu thái (connotation meaning) khác nhau. Trong một nhóm từ đồng nghĩa loại này luôn có một từ trung tâm (central word) hay trung tính (neutral word). Những từ còn lại có chung khái niệm nhưng nghĩa biểu thái thì khác nhau.
Ví dụ: policeman- bobby – cop                                                                
Trong nhóm từ đồng nghĩa trên, từ ‘policeman’ mang nghĩa trung tính. Dùng ‘cop’ kèm thái độ không tôn trọng hay khinh miệt, còn từ ‘bobby’ thường được dùng trong khẩu ngữ.
Dưới đây là một vài ví dụ về hiện tượng đồng nghĩa tu từ: before – ere; father – dad; fellow –  chap – lad
 
1.2.4. Từ đồng nghĩa ngữ nghĩa tu từ
Từ đồng nghĩa loại này khác nhau về cả nghĩa biểu vật và nghĩa biểu thái. Nói cách khác, chúng khác nhau cả về sắc thái ý nghĩa và các khía cạnh tu từ.
Ví dụ: to dismiss – to fire – to sack
Trong nhóm từ đồng nghĩa trên, ‘to dismiss’ là từ trung tính, nghĩa là ‘cho phép đi’.
The class was dismissed at 4. (Lớp học tan lúc 4h)
The duchess dismissed her servant. (Bà nữ công tước đã cho người hầu đi)
Tuy nhiên, ‘to fire’ có nghĩa ép buộc đi.
He was fired for stealing money from the till. (Nó bị sa thải vì bị bắt quả tang thụt két)
Còn ‘to sack’ là đuổi, không cho làm thường vì thiếu năng lực. (be sacked for incompetence)
Một số ví dụ khác về hiện tượng đồng nghĩa này:
to reduce – to axe – to cut back; betrayal – sell – out; house – shack – slum – pad
 
1.2.5.Từ đồng nghĩa thành ngữ
Những từ này khác nhau về khả năng kết hợp với các từ khác. Ví dụ: do – make (to do exercises but to make money)
Một số ví dụ cho thấy sự khác nhau trong kết hợp của ‘make’ và ‘do’.
To make tea/coffee/an error/a fire/money
To do business/ exercise/ homework/ painting
Trong các cụm từ trên, nghĩa của ‘make’ là tạo ra, chế tạo hay tạo thành. Còn nghĩa của ‘do’ là tiến hành hoặc thực hiện.
Sau đây là một vài ví dụ khác về từ đồng nghĩa thành ngữ thường gặp:
language – tongue (native language, but to know languages)
to lift – to raise ( to raise or lift a finger but to raise prices, wages, questions)
meaning – sense (the word has 2 senses or 2 meanings but a man of sense)
 
1.2.6. Từ đồng nghĩa lãnh thổ
Đây là những từ được sử dụng ở các vùng khác nhau như Anh, Canada, Australia hay Mỹ.
Ví dụ: ‘sidewalk’ được dùng thông dụng ở Mỹ, trong khi từ ‘pavement’ lại được dùng phổ biến ở phía bên kia Đại Tây Dương.
 
 1.2.7. Uyển ngữ /Mỹ từ
Uyển ngữ hay Mỹ từ là cách nói nhẹ nhàng, gián tiếp khi đề cập đến các vấn đề khó chịu, gây bối rối hay không mong muốn.
Ví dụ: redundant – be out of job /unemployed
 
Trong nhóm từ đồng nghĩa trên, từ ‘redundant’ không đề cập trực tiếp về tình trạng mất việc làm như từ ‘unemployed’  hay ‘be out of job’. Do đó, khi sử dụng từ này sẽ tránh được sự khiếm nhã, thiếu tế nhị hay bất lịch sự.
Chúng ta có thể gặp một vài ví dụ khác về Uyển ngữ như:the underprivileged – the poor; die – be no more – be gone – lose one’s life – breath one’s last –join the silent majority
WC – the rest room – bathroom
 
1.3.Nguồn gốc của từ Đồng nghĩa
 
1.3.1.Từ vay mượn
G.S Nguyễn Hòa, trong cuốn ‘An Introduction to Semantics’, đã chỉ ra rằng nguồn gốc của phần nhiều các từ đồng nghĩa trong tiếng Anh là do vay mượn, trong đó chủ yếu vay mượn từ tiếng Hy Lạp, tiếng Latin và tiếng Pháp. Chúng trở thành từ đồng nghĩa với từ gốc (native words) tạo nên những nhóm đồng nghĩa, trong đó từ gốc thường là từ trung tính. Những từ tiếng Pháp thường dùng trong văn học còn từ Latin và từ Hy Lạp dùng trong khoa học và những văn bản mang tính chất nghi thức.
Ví dụ: to ask – to question – to interrogate; belly – stomach – abdomen; to end – to finish – to complete
 
1.3.2.Sự chuyển đổi nghĩa (ẩn dụ và hoán dụ)
Ví dụ: Từ ‘hand’ mang nghĩa là ‘worker’ và nó trở thành từ đồng nghĩa với từ này.
Ngoài ra, ‘hand’ còn mang nghĩa là ‘side, direction’ trong kết hợp ‘hand-side’; nghĩa ‘signature’ trong kết hợp ‘hand-signature’.
 
1.3.3.Cấu tạo từ
Sử dụng động từ cụm (Phrasal verbs)
Sử dụng hay tạo ra các động từ cụm.
Ví dụ: to rise – to get up;  to get off the ground – to take off the ground
Hình thức chuyển đổi từ
Ví dụ: laughter – laugh
Hình thức rút gọn
Ví dụ: popular – pop; bicycle – bike; microphone -mike
Sử dụng từ phái sinh
Ví dụ: deceptive – deceitful; trader – tradersman
 
 0-bec-synonym.JPG
 
2.Lỗi thường gặp khi sử dụng từ Đồng nghĩa
Một vài lỗi thường gặp liên quan đến từ đồng nghĩa sẽ được xem xét cụ thể sau đây.
 
2.1.Lỗi cú pháp
Đây là lỗi liên quan đến các quy tắc ngữ pháp dùng với từ, thường là do dùng sai cấu trúc ngữ pháp gây ra.
Ví dụ: Trong bài kiểm tra khảo sát, phần lớn sinh viên đều chọn từ purport trong câu sau:
The author purports that tobacco is harmful.
Trên thực tế, động từ ‘purport’ có nghĩa tự cho là, tỏ ra là (to claim or pretend to be smt) và cấu trúc đi với động từ này là purport to be/have smt. Các ví dụ sau cho thấy cách sử dụng của động từ ‘purport’:
The document purports to be an official statement.
(Tài liệu đó có vẻ là lời tuyên bố chính thức)
The book does not purport to be a complete history of the period.
(Cuốn sách không thể hiện lịch sử trọn vẹn của thời kỳ)
Chính vì vậy , ta không thể dùng động từ ‘to purport’ trong câu trên mà từ cần dùng ở đây là ‘to claim’,mang nghĩa quả quyết, khẳng định hay tuyên bố cái gì và mẫu câu thường dùng là claim smt / that. Chúng ta hãy quan sát các ví dụ dưới đây:
She claims (that) she is related to the author.
(Bà ấy khẳng định rằng bà ta có họ với tác giả)
After the battle, both sides claimed victory.
(Sau trận chiến cả hai đều tuyên bố chiến thắng)
 
2.2.Lỗi kết hợp
Đây là loại lỗi phổ biến mà sinh viên thường mắc phải. Đối với sinh viên không chuyên, thật không dễ dàng gì để phân biệt sự khác nhau giữa các cặp từ big/large; firm/ hard; ask/ question; buy/ get… khi chúng xuất hiện trong các kết hợp như: big mistake/ large mistake; firm government/ hard government; ask somebody/ question somebody hay buy the shirt/ get the shirt…
Ví dụ: Sinh viên thường cho rằng 2 câu sau là như nhau:
‘She is making a big mistake’ và ‘She is making a large mistake’.
Về mặt ngữ pháp, cụm ‘a large mistake’ hoàn toàn chấp nhận được (an ajective + a noun) nhưng không dùng kết hợp được với nhau. Ta chỉ nói ‘a big mistake’ chứ không nói ‘a large mistake’.
 
2.3.Lỗi ngữ nghĩa
Lỗi này là do việc hiểu sai ý nghĩa của từ dùng trong câu.
Ví dụ: Khi muốn nói ai đó bị thương trong một tai nạn xe hơi, sinh viên thường viết câu như sau:
I was badly damaged in the accident.
Từ ‘damage’ thường dùng với các từ chỉ vật (collocates with words for things), mang nghĩa gây tổn thất, hư hại (thường là về kinh tế). Chúng ta hãy xem xét các ví dụ sau:
The vandals did a lot of damage to the car.
(Sự phá hoại đã làm chiếc xe hư hại nhiều)
Millions of dollars’ worth of storm damage…
(Bão gây tổn thất hàng triệu đô la…)
The shop tried to sell me a damaged sofa but I noticed it just in time.
(Cửa hàng đó cố tình bán ghế hỏng cho tôi, nhưng tôi đã kịp phát hiện ra)
Vì vậy, ta không dùng ‘damage’ trong câu trên mà từ đúng ở đây phải là ‘injured’. Từ này thường đi kèm với các từ liên quan đến con người (collocates with words to do with people) ,có nghĩa là bị thương trong một tai nạn (trong một chiếc xe hay trong thể thao), bị tổn thương về thể chất (ở cơ thể).
 
Hãy quan sát ví dụ sau đây:
In the coacsh 10 people died and 18 were seriously injured.
(Trong nạn đỗ xe, 10 người chết và 18 người bị thương nặng)
Three injured people aere taken to hospital after the accident.
(3 người bị thương được đưa vào viện ngay sau khi vụ tai nạn xảy ra)