Loại Từ Trong tiếng Pháp

By | 6 Tháng Chín, 2016

Bài này chúng ta cùng tìm hiểu về các loại từ trong tiếng pháp , vậy trong tiếng pháp có những loại từ nào , và chúng được sử dụng ra sao , ngay sau đây chúng ta cùng tìm hiểu nhé

Danh từ (le nom)

Trong tiếng Pháp, một danh từ có thể mang giống đực (masculin) hoặc giống cái (féminin) hoặc đồng thời cả 2 giống. Lấy ví dụ:

  • Danh từ giống đực: garçon(cậu bé), homme (người đàn ông), jour (ngày), père (bố)…
  • Danh từ giống cái: fille(cô bé), femme (người phụ nữ), nuit (đêm), mère (mẹ)…
  • Cả 2 giống: professeur(giáo viên), dentiste (nha sĩ), auteur (tác giả)…

Danh từ có thể thay đổi theo số lượng (singulier: số ít hay pluriel: số nhiều) hoặc giống (le boulanger/la boulangère: người bán bánh mì)

Để chuyển một danh từ từ số ít sang số nhiều, cách cơ bản nhất là thêm s vào cuối danh từ (ví dụ: une femme – des femmes), nhưng trong tiếng Pháp tồn tại rất nhiều những quy tắc khác để thay đổi số lượng của danh từ như:

  • Các danh từ đuôi s, x, zkhông thay đổi: un ananas – des ananas (quả dứa), une noix – des noix (quả óc chó), un nez – des nez (cái mũi).
  • Một số danh từ đuôi oucó số nhiều là ouxun hibou – des hiboux (con cú).
  • Các từ đuôi alcó số nhiều là auxun canal – des caaux (con vịt), nhưng tồn tại một số ngoại lệ như un festival – des festivals (lễ hội)
  • Các từ đuôi aucó số nhiều là auxun tuyau – des tuyaux, ngoại lệ như landau, sarrau

Đại từ (le pronom)

Các ngôi trong tiếng Pháp bao gồm:

Ngôi

Nghĩa tiếng Việt

je

tôi

tu

bạn (không trang trọng, xưng hô thân thiện)

il/elle

anh ấy/cô ấy

nous

chúng tôi

vous

các bạn, bạn (trang trọng)

ils/elles

các anh ấy/các cô ấy

Nếu trong trường hợp chỉ một nhóm người vừa có nam và nữ ở ngôi thứ ba số nhiều, ta sử dụng ils.

Động từ (le verbe)

Động từ trong tiếng Pháp được chia làm 3 nhóm (3 groupes):

  • Nhóm 1 (1er groupe): những động từ có đuôi -ernhư aimer (yêu), manger (ăn), chanter (hát), regarder (nhìn)…
  • Nhóm 2 (2ème groupe): những động từ có đuôi -irnhư finir (kết thúc), réussir (thành công), haïr (căm thù)…
  • Nhóm 3 (3ème groupe): những động từ còn lại, được xem là bất quy tắc (irrégulaire)như aller (đi), avoir (có), faire (làm), être (thì, là, ở, bị, được)…

Động từ được chia và biến đổi theo chủ ngữ, thì hoặc cách của câu. Riêng 2 động từ être và avoir được sử dụng để chia các thì kép. Sau đây là ví dụ về chia các động từ aimer(1er groupe), finir (2ème groupe), êtreavoiraller ở thì hiện tại (présent de l’indicatif).

Ngôi

Aimer

Finir

Être

Avoir

Aller

Je

aime

finis

suis

ai

vais

Tu

aimes

finis

es

as

vas

Il/Elle

aime

finit

est

a

va

Nous

aimons

finissons

sommes

avons

allons

Vous

aimez

finissez

êtes

avez

allez

Ils/Elles

aiment

finissent

sont

ont

vont

Đặc biệt, trong tiếng Pháp có một dạng gọi là động từ tự phản (verbe prominal) mang nghĩa phản thân, hỗ tương hoặc tự động gây ra… Ví dụ: se réveiller (tự thức dậy), se regarder(nhìn nhau), s’appeler (xưng danh)…

Ngôi

se réveiller

se regarder

s’appeler

Je

me réveille

me regarde

m’appelle

Tu

te réveilles

te regardes

t’appelles

Il/Elle

se réveille

se regarde

s’appelle

Nous

nous réveillons

nous regardons

nous appelons

Vous

vous réveillez

vous regardez

vous appelez

Ils/Elles

se réveillent

se regardent

s’appellent

 

Đấy Các bạn có thấy không tiếng pháp đôi khi cũng thật đơn giản phải không , chỉ cần bỏ 1 chút thời gian tìm hiểu về phương pháp học tiếng anh hiệu quả nhất  

Hay  các bạn có thể tham gia vào các khóa luyện thi chứng chỉ tiếng pháp để có thể test được trình độ của mình đến đâu rồi tìm ra được cách học tốt nhất nhé

tham gia fanpage Chứng Chỉ tiếng Pháp Cấp Tốc để học được những bài học bổ ích nhé

Đến những bài sau chúng tôi sẽ tiếp tục cập nhật những phương pháp và cách học tốt nhất cho các bạn .